-  Đặt Báo Quảng Trị làm trang chủ

 
 
 
    Giới thiệu    Đặt báo    Nhạc Quảng Trị    Góp ý gửi tòa soạn   Tìm Kiếm      Đăng Ký -   Đăng Nhập  
 
 
..::Chính trị » Chi tiet ::..
Báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 và kế hoạch phát triển KT-XH, QP-AN năm 2013

Ngày cập nhật: 19/12/2012 11:42:18 SA

(Do đồng chí NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị trình bày tại kỳ họp thứ 6 - HĐND tỉnh khóa VI ngày 17/12/2012)

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của tỉnh được thực hiện trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục biến động phức tạp và khó lường; nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn do thị trường thu hẹp, sức mua giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao ...

>>> Khai mạc kỳ họp thứ 6- HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI

Ngay từ đầu năm, UBND tỉnh tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, khẩn trương các nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ, Kết luận số 08-KL/TU ngày 01/12/2011 của Hội nghị lần thứ 6 BCH Đảng bộ tỉnh khóa XV và Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh khóa V về nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2012; đã kịp thời ban hành Kế hoạch hành động và phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp. Đồng thời, tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình, đề án, chính sách địa phương theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành. Do đó, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2012 cơ bản ổn định, kinh tế tiếp tục duy trì nhịp độ tăng trưởng, một số chỉ tiêu đạt khá so với kế hoạch đề ra. 


I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng GDP cả năm ước đạt 8% (KH là > 10%), trong đó khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,7% (KH là >3%), khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9,3% (KH là > 16%), khu vực dịch vụ tăng 9% (KH là >8,5%).

- GDP bình quân đầu người đạt 23,8 triệu đồng (KH là 26,5 triệu đồng)

- Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 95/67 triệu USD, vượt 42% kế hoạch.

- Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 121/70 triệu USD, vượt 72,9% kế hoạch.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt: 7.451 tỷ đồng (kế hoạch 7.000 - 7.500 tỷ đồng).

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt: 1.468/1.465 tỷ đồng; trong đó thu nội địa: 875/885 tỷ đồng; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 593/580 tỷ đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện 5.592/3.836 tỷ đồng.

- Sản lượng lương thực có hạt ước đạt 25,2/22,7 vạn tấn, tăng 11% so với kế hoạch.

- Trồng mới rừng tập trung ước đạt 5.500/5.500 ha, đạt 100% kế hoạch.

- Diện tích trồng mới cây công nghiệp dài ngày ước đạt: 1.832/1.740 ha, tăng 5,3% so với kế hoạch.

- Sản lượng thuỷ hải sản ước đạt 25.665/27.000 tấn, bằng 95% kế hoạch.

- Hoàn thành phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới và hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới tại 8/8 xã điểm của tỉnh.

2. Chỉ tiêu phát triển xã hội:

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS đạt 100% (KH là 100%).

- Tạo việc làm mới ước đạt 9.215/9.500 lao động, bằng 97% kế hoạch.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động ước đạt 37,2% (kế hoạch là 37,2%); trong đó đào tạo nghề 27,9% (kế hoạch là 27,9%).

- Mức giảm tỷ suất sinh ước đạt 0,6%o (kế hoạch là 0,5%o).

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,51% (kế hoạch là giảm 2,5 - 3%).

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi giảm còn 17% (KH là 18,5%).

3. Chỉ tiêu về môi trường:

- Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 47,6% (kế hoạch là 47,8%).

- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch 85% (KH là 85%).

- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 83,7% (KH là 86%).

Như vậy, dự kiến kết quả thực hiện 21 chỉ tiêu KT-XH chủ yếu đã đề ra trong Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển KT-XH năm 2012 như sau:

+ Có 15 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra, đó là: kim ngạch xuất khẩu; kim ngạch nhập khẩu; tổng thu ngân sách trên địa bàn; tổng chi ngân sách địa phương; sản lượng lương thực có hạt; diện tích trồng mới cây công nghiệp dài ngày; mức giảm tỷ suất sinh; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội; trồng mới rừng tập trung; hoàn thành phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới và hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới tại 8/8 xã điểm của tỉnh; tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập THCS; giảm tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động và tỷ lệ đào tạo nghề; tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch.

+ Có 3 chỉ tiêu đạt xấp xỉ kế hoạch đề ra, đó là: sản lượng thuỷ hải sản; tạo việc làm mới; tăng tỷ lệ độ che phủ rừng.

+ Có 3 chỉ tiêu dự kiến đạt thấp so với kế hoạch đề ra, đó là: tốc độ tăng trưởng kinh tế; GDP bình quân đầu người và tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.

(Số liệu trên cập nhật đến thời điểm 30/10/2012 và ước thực hiện cả năm 2012. Gần đây, Sở NN- PTNT xin điều chỉnh một số chỉ tiêu cao hơn so với báo cáo, nhưng Ủy ban vẫn giữ nguyên số liệu thời điểm 30/10 để thống nhất giữa các báo cáo. UBND tỉnh đã có công văn giao Sở KH- ĐT, Cục Thống kê và các ngành tiếp tục cập nhật và tính toán để công bố số liệu chính thức vào tháng 01/2013)

II. NHỮNG KẾT QUẢ NỔI BẬT TRONG NĂM 2012:

1. Trong điều kiện phải ưu tiên tập trung kiềm chế lạm phát, giảm mạnh tăng trưởng tín dụng, thắt chặt chi ngân sách và đầu tư công, sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn và tăng trưởng kinh tế của cả nước ước đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra (5,2%/6-6,5%) thì mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh ước đạt 8% là nỗ lực lớn của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn tỉnh.

2. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực và đạt mức tăng trưởng khá, sản lượng lương thực có hạt vượt 2,5 vạn tấn so với kế hoạch đề ra. Kinh tế nông thôn được chú trọng phát triển; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được quan tâm đầu tư; các chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn thực hiện có hiệu quả; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực.

3. Công tác đối ngoại, vận động, xúc tiến đầu tư và xây dựng vị thế của tỉnh đạt nhiều kết quả đáng khích lệ. Tỉnh đã tổ chức thành công nhiều sự kiện quan trọng, trong đó có những sự kiện mang tầm quốc gia, quốc tế nhằm tăng cường và mở rộng quan hệ trong và ngoài nước; quảng bá hình ảnh của tỉnh; để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng bạn bè trong nước và quốc tế. Tổ chức nhiều hoạt động thiết thực và ý nghĩa kỷ niệm các ngày lễ lớn của quê hương, đất nước, thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” và góp phần giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ.

4. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước tăng 15,5% so với năm 2011 và đạt kế hoạch đề ra.

5. Bảo đảm an sinh xãhội, phúc lợi xã hội và quan tâm chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân các vùng khó khăn.

6. Công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh được đổi mới tích cực theo hướng linh hoạt, nhạy bén, quyết liệt, kịp thời và có hiệu quả, nhất là trong tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ, đặc biệt là những giải pháp chủ yếu về chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường...

7. Quốc phòng - an ninh được giữ vững. Công tác bảo đảm an toàn giao thông có nhiều chuyển biến tích cực, tai nạn giao thông giảm cả về số vụ, số người chết và số người bị thương.

III. NHỮNG KHÓ KHĂN, TRỞ NGẠI:

1. Các lĩnh vực công nghiệp - xây dựng của tỉnh có mức tăng trưởng thấp so với kế hoạch năm 2012 đã đề ra và thấp hơn so với cùng kỳ năm 2011.

2. Việc Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tài khóa và tiền tệ đã góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô của đất nước nhưng hệ quả là nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng của tỉnh gặp nhiều khó khăn; sức mua của thị trường giảm, sản phẩm tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều; đời sống của người lao động bị ảnh hưởng .

3. Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khai thác khoáng sản trong tỉnh còn nhiều bất cập.

4. Một số vấn đề xã hội còn hạn chế: Đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là đối với các hộ nghèo, hộ cận nghèo; công tác tạo việc làm mới và giảm nghèo còn thiếu bền vững; chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân còn nhiều bất cập; tâm lý lo ngại về chất lượng trong tiêu dùng lương thực, thực phẩm có chiều hướng gia tăng.

5. Kết quả thanh tra, kiểm tra trên các lĩnh vực cho thấy, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có vi phạm chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số đơn vị, tổ chức, cá nhân được tiến hành thanh tra.

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu:

Huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 8,5 - 9%. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ nhằm tạo môi trường sản xuất, kinh doanh và đầu tư thuận lợi; khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân. Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

2.1. Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo GDP) đạt 8,5 - 9% so với năm 2012, trong đó: nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2,5 - 3%; công nghiệp - xây dựng tăng 11,5

- 12%; dịch vụ tăng 8,5 - 9%;

- GDP bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng;

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 110 triệu USD, tăng 15,9% so với năm 2012;

- Kim ngạch nhập khẩu đạt 140 triệu USD tăng 16% so với năm 2012;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 8.300 - 8.400 tỷ đồng, tăng 12-13% so với ước thực hiện năm 2012;

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn dự kiến 1.710 tỷ đồng, tăng 16,4% so với ước thực hiện năm 2012; trong đó thu nội địa 875 tỷ đồng, bằng ước thực hiện 2012, thu xuất nhập khẩu 835 tỷ đồng, tăng 40,8%;

- Tổng chi ngân sách địa phương 4.798,6 tỷ đồng, giảm 14,2% so ước thực hiện năm 2012;

- Sản lượng lương thực có hạt 23 vạn tấn;

- Trồng mới rừng tập trung: 5.500 ha, bằng mức ước thực hiện năm 2012;

- Trồng mới cây công nghiệp dài ngày 1.150 ha; (Trong đó cà phê: 100 ha, cao su: 1.000 ha và hồ tiêu: 50 ha);

- Sản lượng thuỷ hải sản: 27.000 tấn;

- Hệ thống thuỷ lợi của 30 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh và huyện cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất (nạo vét, kiên cố hoá và xây dựng kênh mương mới).

2.2. Các chỉ tiêu xã hội:

- Giữ vững chuẩn phổ cập THCS tại 100% xã, phường, thị trấn; triển khai phổ cập bậc trung học và phổ cập mầm non 5 tuổi trên địa bàn;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,2%, tăng 2% so với năm 2012;

- Tạo việc làm mới cho trên 9.500 lao động, tăng 3,1% so với năm 2012;

- Mức giảm tỷ lệ sinh trên 0,5%o;

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 11,3% theo chuẩn quốc gia mới; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,6% so với năm 2012;

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 16%, giảm 1% so với năm 2012.

2.3. Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ độ che phủ rừng đến cuối năm đạt 48,3%;

- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 85%;

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 85,8%.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỔNG HỢP CHỦ YẾU:

1. Thực hiện chủ trương của Chính phủ về ổn định kinh tế vĩ mô

Tổ chức thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các chính sách tiền tệ theo sự chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Trung ương, nhất là các quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay, điều hành tỷ giá, thị trường ngoại hối…

Tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung xử lý các khoản nợ xấu và giảm tối đa nợ xấu phát sinh.

Quản lý chặt chẽ hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng, thị trường ngoại tệ và thị trường vàng. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc kê khai nộp thuế. Kiểm soát chặt chẽ, minh bạch hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước và đầu tư công. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, lập dự toán thu từ đất sát với thực tế.

Thực hiện các giải pháp về tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, nhất là hỗ trợ doanh nghiệp; trong đó, chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ và khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Tiếp tục đổi mới, sắp xếp các doanh nghiệp Nhà nước theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Phát triển thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Thực hiện kịp thời các biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách chịu tác động lớn khi Nhà nước điều chỉnh giá một số mặt hàng theo cơ chế thị trường.

2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển

Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch các ngành, lĩnh vực để tạo môi trường pháp lý ổn định cho việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. .

Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh nhằm tiếp tục nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong các lĩnh vực đầu tư và thực hiện đầy đủ các cơ chế, chính sách ưu đãi của nhà nước và chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của tỉnh.

Đẩy mạnh các hình thức liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần để huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển; thực hiện các chương trình, dự án đầu tư với phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm. Xã hội hóa mạnh mẽ đầu tư trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường.

Đa dạng hóa các hình thức tạo lập vốn như: thực hiện đấu giá đất để xây dựng kết cấu hạ tầng; cho thuê mặt bằng xây dựng, dùng mặt bằng thay vốn đầu tư trong hợp tác, liên doanh, liên kết để phát triển sản xuất .

Đổi mới công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến vận động đầu tư theo hướng chủ động và hiệu quả hơn. Xây dựng và công bố rộng rãi các danh mục chương trình, dự án vận động, thu hút đầu tư thích hợp để quảng bá rộng rãi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư.

Tạo môi trường thuận lợi về kết cấu hạ tầng và cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư FDI vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và du lịch có lợi thế cạnh tranh. Đẩy mạnh quá trình giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để người dân ổn định và yên tâm đầu tư lâu dài vào sản xuất. 

Thực hiện các giải pháp khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các Trung tâm phát triển quỹ đất đầu tư để tăng thu từ nguồn vốn đấu giá quyền sử dụng đất để bù đắp cho nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước bị giảm mạnh.

Thực hiện cơ cấu đầu tư phù hợp với định hướng tái cơ cấu nền kinh tế tỉnh. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc quy định của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương liên quan nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ.

3. Tăng cường hợp tác phát triển vùng và mở rộng quan hệ quốc tế

Tăng cường hợp tác, liên kết kinh tế, nhất là với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây và mở rộng thị trường trong nước.

Hoàn thiện kết cấu hạ tầng và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho hàng hoá xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cửa khẩu quốc gia La Lay, khu KTTM đặc biệt Lao Bảo và cảng biển Cửa Việt phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu. Tập trung xây dựng khu KTTM đặc biệt Lao Bảo thành đầu cầu kinh tế năng động của tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây trên lãnh thổ Việt Nam.

Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế; kết hợp chặt chẽ giữa đối ngoại chính trị, đối ngoại về kinh tế, văn hoá và đối ngoại về quốc phòng - an ninh, tạo thế chủ động trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.

Thực hiện nhất quán đường lối, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

Giữ vững quan hệ hữu nghị đặc biệt với các tỉnh bạn Lào có chung đường biên giới; xây dựng và củng cố đường biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhân dân hai bên biên giới sinh sống và phát triển kinh tế.

Tăng cường hoạt động ngoại thương, kinh tế đối ngoại, củng cố giữ vững thị trường xuất nhập khẩu hiện có và mở rộng sang các thị trường mới

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ

Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 07-NQ/TU của Tỉnh uỷ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2007-2015 và Đề án đào tạo nguồn nhân lực (trọng tâm là đào tạo nghề cho người lao động) giai đoạn 2008- 2015 của HĐND tỉnh.

Triển khai tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011 - 2020; Đề án một số chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh giai đoạn 2012-2020. Triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 và Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND ngày 20/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2010-2015, định hướng đến năm 2020.

Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tư vấn, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

5. Đảm bảo an sinh xã hội gắn với giảm nghèo bền vững

Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 53-CTHĐ/ TU ngày 13/11/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh (khóa XV) thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XI) về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết 06/2012/ NQ-HĐND ngày 13/4/2012 của HĐND tỉnh (khóa VI) về giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao.

Đẩy mạnh thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với giải quyết việc làm. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập là giải pháp bảo đảm an sinh xã hội tích cực, hiệu quả và bền vững.

Tập trung các nguồn lực thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực xã hội. Tích cực huy động các nguồn vốn để lồng ghép, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và các mục tiêu an sinh xã hội khác.

Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020, Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Đakrông theo Nghị quyết 30a, đề án giảm nghèo bền vững đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao.

Đẩy mạnh triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Nâng cao chất lượng, hiệu quả chăm sóc, bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma tuý. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, chính sách đối với thanh niên xung phong, chính sách trợ cấp xã hội.

Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, chính sách di dân, tái định cư cho đồng bào du canh, du cư, trung tâm cụm xã.

Đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả các phong trào “tương thân tương ái”, “đền ơn đáp nghĩa”, “uống nước nhớ nguồn” do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức từ thiện và cá nhân chủ động thực hiện và hưởng ứng tham gia để góp phần nâng cao đời sống an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, vùng nghèo.

6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Triển khai có hiệu quả Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và năm 2013. Rà soát, điều chỉnh, kiện toàn tổ chức bộ máy của các sở, ban ngành, các tổ chức sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, thông suốt, hiệu quả. Thực hiện tốt Đề án một số chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh giai đoạn 2012 - 2020 và chủ trương chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Rà soát biên chế hành chính ở các đơn vị được tổ chức lại theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP có số lượng biên chế lớn để có cơ sở xây dựng các giải pháp hiệu quả sử dụng biên chế công chức, viên chức. Tiếp tục triển khai Đề án thực hiện cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại.

Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết TW 5, khóa IX về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn.

Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng và thi hành pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý.

Thực hiện tốt công tác tiếp dân gắn với tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tăng cường đối thoại trực tiếp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Tích cực xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt công tác hòa giải cơ sở và thi hành án dân sự.

Tổ chức thực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng và Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. Đẩy mạnh thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở.

Trên đây là Báo cáo tóm tắt tình hình KT-XH, QP-AN năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển KT- XH, QP- AN năm 2013 của tỉnh, UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh. 

Lần xem: 2149  Gửi phản hồi  Quay lại!

CÁC TIN KHÁC
  Thực hiện Nghị quyết 51 ở Đảng bộ Quân sự Quảng Trị
  Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, làm tốt công tác quốc phòng- quân sự địa phương
  Phát huy truyền thống anh hùng, xây dựng LLVT Cam Lộ vững mạnh toàn diện
  Triển khai đồng bộ các giải pháp, thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
  Quyết tâm xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
  Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương trong tình hình mới
  Giải trình, làm rõ những vấn đề cử tri và đại biểu HĐND tỉnh Quảng Trị quan tâm
  UBND tỉnh Quảng Trị quyết định thành lập Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc về cải thiện, nâng cao chỉ số PCI của tỉnh
  Đồng bào, cán bộ, chiến sĩ trong tỉnh đoàn kết phấn đấu, quyết tâm hoàn thành thắng lợi kế hoạch nhà nước năm 2015(*)
Đóng  Tin, bài mới cập nhật
  
Đóng  Thăm dò dư luận
Nội dung Website Báo Quảng Trị?



Gửi Điều Tra  Xem Kết Quả
  
Đóng  Lượt truy cập
  
 
 

BÁO QUẢNG TRỊ ĐIỆN TỬ
Giấy phép xuất bản số 129/GP - TTĐT ngày 29/8/2013 của Cục QL Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử - Bộ Thông tin và Truyền thông
Tổng biên tập: Trương Đức Minh Tứ
Tòa soạn và Trị sự:
Số 311 đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
ĐT: (053).3.852528 - 3.853418 - 3.851615 - Fax: (053) 3.851615 -3.853418 * Website: www.baoquangtri.vn  Email: baoquangtri@gmail.com
Thiết kế bởi Trung Tâm CNTT & TT Quảng Trị